CÁC BẬC THUẾ MÔN BÀI

Các bậc thuế môn bài mới nhất năm 2016

Các bậc thuế môn bài năm 2016 mới nhất theo Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính: Quy định về mức thuế môn bài cho cá nhân, hộ kinh doanh và đối với Doanh nghiệp.

 

Mức thuế môn bài áp dụng đến ngày 31/12/2016:

 

I. Mức thuế môn bài của cá nhân, hộ kinh doanh:

 

– Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về điều chỉnh mức thuế môn bài và các thông tư hướng dẫn thì Hộ kinh doanh đăng ký nộp thuế môn bài theo 06 mức như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
         1 Trên 1.500.000           1.000.000
         2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000              750.000
         3 Trên   750.000  đến 1.000.000              500.000
         4 Trên   500.000   đến   750.000              300.000
         5 Trên   300.000   đến   500.000              100.000
         6 Bằng hoặc thấp hơn    300.000                50.000

 

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nếu có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

 

II. Bậc thuế môn bài đối với Doanh Nghiệp:

 

– Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính: Mức thu lệ phí môn bài đối với DN căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đơn vị: đồng

Bậc

thuế môn bài

Vốn điều lệ/ Vốn đầu tư Mức thuế Môn bài cả năm
– Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000
– Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000
– Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000
– Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000

 

– Tổ chức nếu có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

– Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

 

III. Một số chú ý khi tính thuế môn bài:

 

– Nếu Người nộp thuế thành lập trong thời gian 6 tháng đầu năm: Mức thuế Môn bài phải nộp là cả năm

– Nếu Người nộp thuế thành lập trong thời gian 6 tháng cuối năm (từ 01/07 về cuối năm): Mức thuế Môn bài phải nộp: 50% mức cả năm. (1/2 năm)

– Nếu Người nộp thuế không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

 

IV. Mức thuế môn bài áp dụng cho năm 2017 trở đi:

 

– Kể từ ngày 1/1/2017 trở đi Mức thuế môn bài sẽ thay đổi theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP cụ thể như sau:

 

a. Mức thuế môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình:

 

Doanh thu bình quân năm Mức thuế môn bài cả năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm.

 

b, Mức thuế môn bài đối với Doanh nghiệp:

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư  Mức thuế môn bài cả năm
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm
Từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm

 

V, Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

 

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh códoanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

 

VI, Các đối tượng phải nộp thuế môn bài gồm:

 

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên (nếu có).

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

 

 

Sau khi đã xác định được mức thuế môn bài mà DN mình phải đóng các bạn tiến hành kê khai thuế môn bài, chi tiết mời các bạn xem tại đây: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài

 

Kế toán Thu Ngân xin chúc các bạn thành công!

Bài Viết Liên Quan